KHOA CƠ KHÍ

Lịch sử thành lập và phát triển của khoa Cơ khí gắn liền với lịch sử thành lập và phát triển của nhà Trường. Trải qua 120 năm xây dựng và trưởng thành, khoa Cơ khí đã đào tạo và cung cấp cho đất nước nhiều Cán bộ, Thạc sĩ, Kỹ sư, Cử nhân có trình độ chuyên môn vững, có kỹ năng tốt đáp ứng được các yêu cầu của xã hội.

* Quá trình thành lập và phát triển:

– Ngày 10/08/1898 Trường Chuyên nghiệp Hà Nội được thành lập, từ đó ngành Cơ khí ra đời.

– Trải qua nhiều thời kỳ, với nhiều thay đổi, đến năm 2005 Khoa cơ khí trường Đại học công nghiệp Hà Nội được ổn định và phát triển.

+ Năm 1999: Khoa cơ khí trường Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội bắt đầu được thành lập.

+ Năm 2005: Khoa cơ khí trường Đại học Công nghiệp Hà Nội được thành lập theo quyết định số 2033/QĐ-ĐHCN ngày 22/12/2005.

Trực thuộc Khoa có 5 bộ môn: bộ môn Hình họa – Vẽ kỹ thuật, bộ môn Cơ – Sức bền, bộ môn Thiết bị – Dụng cụ Công nghiệp, bộ môn Cơ điện tử và bộ môn Công nghệ. Khoa quản lý và đào tạo 01 ngành trình độ tiến sĩ, 02 ngành trình độ thạc sĩ, 02 ngành trình độ đại học và 01ngành trình độ cao đẳng.

* Các thành tích đạt được:

– Khoa đã phối hợp với các đơn vị, cá nhân trong trường thực hiện 36 đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, trong đó có 02 đề tài cấp nhà nước, 05 đề tài cấp bộ, 05 đề tài cấp tỉnh….Hướng dẫn sinh viên thực hiện 50 đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, trong đó có 01 đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên đạt giải thưởng sáng tạo trẻ.

– Cán bộ giảng viên trong khoa đã công bố trên 100 bài báo trong nước và quốc tế, từ năm 2011 đến nay khoa đã có trên 30 sáng cải tiến được nhà trường công nhận,

– Nhiều thế hệ cán bộ giảng viên của khoa đã được phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú (01 Nhà giáo nhân dân, 08 Nhà giáo ưu tú).

– Hoạt động thi giáo viên dạy giỏi: giáo viên trong khoa đã Đạt 01 Giải Nhất, 02 Giải Nhì cấp toàn Quốc, 01 Giải Nhất, 03 Giải Nhì và nhiều giải khác cấp Thành phố…

– Hoạt động thi tay nghề “vẽ và thiết kế trên máy tính” của học sinh-sinh viên:

+ Năm 2004 đạt 01 Giải Khuyến khích, 01 Giải Ba cấp Quốc gia;

+ Năm 2006 đạt 01 Giải Khuyến khích, 01 Giải Ba, 01 Giải Nhì cấp Quốc gia;

+ Năm 2008 đạt 02 Giải Nhì, 01 Giải Nhất cấp Quốc gia và 01 Giải Khuyến khích ASEAN tại Malaisya…

+ Năm 2010 đạt 02 Giải Ba, 2 Giải Nhất cấp Quốc gia, 02 sinh viên tham dự hội thi tay nghề ASEAN tại Thái Lan đạt được 01 Huy Chương Vàng và 01 Huy Chương Đồng.

+ Năm 2012 đạt 01 Giải Nhất, 01 Giải Nhì cấp Bộ Công Thương. Đạt 01 Giải Nhất, 01 Giải Nhì cấp Thành phố Hà Nội…

+ Năm 2014 đạt 02 Giải Nhất cấp Bộ Công Thương. Đạt 01 Giải Nhất cấp Thành phố Hà Nội, Đạt 02 Giải Nhất cấp Quốc gia, 02 sinh viên tham dự hội thi tay nghề ASEAN tại Việt Nam đạt được 01 Huy Chương Vàng và 01 Chứng chỉ nghề…

+ Năm 2016 đạt 02 Giải Nhất, 01 Giải ba cấp Quốc gia, 01 Giải Nhất, 01 Giải Nhì cấp Bộ Công Thương. Đạt 01 Giải Nhất, 01 Giải Ba cấp Thành phố Hà Nội, 02 sinh viên tham dự hội thi tay nghề ASEAN tại Malaisya đạt 01 Huy Chương Vàng, 01 sinh viên được công ty Sam Sung lựa chọn tham gia huấn luyện tại Hàn Quốc tham gia thi tay nghề Thế giới năm 2017.

+ Năm 2017 Sinh viên Nguyễn Văn Tuấn đạt chứng chỉ nghề xuất sắc tại kì thi tay nghề thế giới.

+ Năm 2018 đạt 02 Giải Nhất, 01 Giải ba cấp Quốc gia, 01 Giải Nhất, 01 Giải Nhì cấp Bộ Công Thương. Đạt 01 Giải Nhất, 01 Giải Ba cấp Thành phố Hà Nội, 02 sinh viên sẽ tham dự hội thi tay nghề ASEAN tại Thái Lan vào tháng 9/2019, 01 sinh viên được công ty Sam Sung lựa chọn tham gia huấn luyện tại Hàn Quốc tham gia thi tay nghề Thế giới năm 2019 tại Liên bang Nga.

– Hội thi Olympic Cơ học toàn quốc sinh viên khoa đã đạt được nhiều kết quả tốt:

+ Năm 2009 đạt 01 Giải Khuyến khích

+ Năm 2010 đạt 01 Giải ba, 01 Giải khuyến khích

+ Năm 2011 đạt 01 Giải khuyến khích.

+ Năm 2012 đạt 01 Giải Nhì, 01 Giải ba và nhiều Giải Khuyến khích.

+ Năm 2013 đạt 01 Giải Nhất, 02 Giải Nhì, 01 Giải Ba và nhiều Giải Khuyến khích.

+ Năm 2014 đạt 02 Giải Nhất, 02 Giải Nhì, 01 Giải Ba và nhiều Giải Khuyến khích.

+ Năm 2015 đạt 01 Giải Nhì, 07 Giải Ba và nhiều Giải Khuyến khích.

+ Năm 2016 đạt 01 Giải Nhất, 2 Giải Nhì, 2 Giải Ba và nhiều giải khuyến khích.

+ Năm 2017 đạt 01 Giải Nhì, 04 Giải Ba và nhiều Giải Khuyến khích

+ Năm 2018 đạt 01 Giải Nhất cá nhân, 01 Giải Nhất đồng đội, 01 Giải Nhì, 05 Giải Ba và nhiều Giải khuyến khích..

– Hoạt động thi Robocon do Đài VTV tổ chức, năm 2011 khoa có 03 đội Robot của lọt vào vòng chung kết và 01 đội đạt Giải Nhì toàn Quốc. Năm 2012 đạt 01 Giải Ba Robocon Techshow. Năm 2013 đạt 01 Giải Nhất Robocon Techshow…Từ năm 2014 đến nay khoa đều có từ 1-2 đội vào vòng 1/16 toàn Quốc…

– Hội diễn văn nghệ: năm 2001 giải ba toàn đoàn, năm 2005, 2006, 2009 giải nhì toàn đoàn và nhiều giải nhất, nhì đồng ca, tốp ca, đơn ca của cán bộ giáo viên, HSSV…

– Hoạt động thể thao:

+ Tham dự giải bóng chuyền nam cán bộ giáo viên và Học sinh-sinh viên: năm 2001, 2003 giải nhì, năm 2004, 2006, 2008 và 2009 giải nhất, năm 2011 giải nhì, năm 2012 giải nhất, năm 2013 giải nhất, năm 2017 giải nhì bóng chuyền nam và nhất bóng chuyền nữ.

+ Tham dự giải bóng đá cán bộ giáo viên, học sinh-sinh viên: năm 2001, 2003, 2004 giải nhất bóng đá nam HS-SV, năm 2005, 2006 giải nhì bóng đa nam HS-SV, năm 2011 giải nhì bóng đá nữ HS-SV, giải nhì bóng đá nam CBGV, năm 2014 giải nhất bóng đá nam CBGV.

* Những phần thưởng cao quý:

+ 01 Huân chương lao động hạng ba,

+ 01 Bằng khen của Thủ Tướng Chính phủ,

+ Nhiều bằng khen của các Bộ, Ngành…

* Định hướng phát triển của đơn vị:

– Phát triển đội ngũ cán bộ giảng viên trong khoa có trình độ chuyên môn cao, có kỹ năng tốt.

– Áp dụng nhiều phần mềm, thiết bị công nghệ cao phục vụ cho giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

– Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, tư vấn và chuyển giao công nghệ.

– Đẩy mạnh liên kết đào tạo và nghiên cứu khoa học với các tổ chức trong nước và quốc tế;

– Xây dựng các phòng thí nghiệm trọng điểm đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế.

– Xây dựng và đăng kí kiểm định chương trình đào tạo đại học theo chuẩn ABET.

Luôn phấn đấu cung cấp dịch vụ giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, tư vấn, ứng dụng và chuyển giao công nghệ đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.

I. THÔNG TIN NHẬN DIỆN

1. Tên ngành
: Điện
2. Lĩnh vực:    Công nghệ chế tạo, công nghệ kỹ thuật,
3. Phân loại: người tiếp xúc với kỹ thuật | Nghề có mục đích biến đổi đối tượng & Nghề có mục đích tìm tòi, phát hiện, khám phá những cái mới | Nghề làm việc bên máy tự động | Nghề được tiến hành trong không gian sinh hoạt bình thường
4. Hình thức: khoa học ngành nghề Nguồn http://www.huongnghiepviet.com

II. DẪN NHẬP

Ngành Điện Công Nghiệp giữ vai trò ổn định và phát triển hệ thống truyền tải điện phục vụ hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại dịch vụ, dân sinh. Kỹ sư Điện Công Nghiệp nghiệp thực hiện thiết kế, thi công hệ thống truyền tải điện, đảm bảo hoạt động truyền tải điện ổn định trên toàn hệ thống. Kỹ sư Điện Công Nghiệp còn thực hiện đấu nối để đưa điện từ hệ thống truyền tải vào hệ thống sản xuất, vận hành các máy điện cộng nghiệp và các hệ thống sử dụng điện khác.

III. THÔNG TIN MÔ TẢ Nguồn http://www.huongnghiepviet.com

1. Sự phù hợp nghề
:
1.1 Xét về chống chỉ định y học, xét về khuyết tật:
Ngành Điện đòi hỏi sức khỏe để đi khảo sát thực tế, tham gia đánh giá chất lượng thi công hệ thống điện. Để trở thành kỹ sư của ngành này, người học cần phải đảm bảo điều kiện để có thể: – Di chuyển khảo sát trên nhiều địa hình phức tạp khác nhau – Di chuyển thi công giữa các hệ thống điện – Tai tay khỏe để có thể thực hiện đấu nối điện

1.2 Xét về năng lực, năng khiếu và yếu tố tâm lý cá nhân: none (không có thông tin)

2. Đặc điểm hoạt động nghề
2.1 Đối tượng lao động: hệ thống điện, nhà máy điện, hệ thống quản lý điện, lưới điện, các khí cụ điện công nghiệp, hệ thống điện công nghiệp trong sản xuất
2.2 Mục đích lao động: xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống sản xuất điện; xây dựng và vận hành hệ thống lưới điện phân phối điện công nghiệp hoạt động ổn định, an toàn; xây dựng hệ thống điện đưa điện công nghiệp vào trong sản xuất.
2.3- Công cụ lao động: các phần mềm thiết kế và quản lý hệ thống điện, các công cụ xây lắp bảo trì điện.
2.4 Điều kiện lao động: Nguồn http://www.huongnghiepviet.com
– Đối với công nhân xây lắp và vận hành hệ thống điện công nghiệp: làm việc ngoài trời, đôi khi làm việc trên các địa hình phức tạp;
– Đối với kỹ sư vận hành và thiết kế: làm việc tại văn phòng, tuy nhiên cũng phải đi khảo sát thực tế, đôi khi làm việc trên các địa hình phức tạp

3. Nội dung của ngành:

3.1 Đặc trung ngành nghề:
  
– Phân tích hoạt động các hệ thống phát, truyền tải, đặc biệt là phân phối và tiêu thụ điện; hệ thống chiếu sáng; hệ thống chống sét; hệ thống an ninh, an toàn điện. Thiết kế, triển khai, xây dựng, vận hành và bảo trì hệ thống phân phối điện năng khu công nghiệp, khu dân cư; mạng động lực phân xưởng, xí nghiệp; hệ thống chiếu sáng dân dụng và công nghiệp; hệ thống chống sét và nối đất; hệ thống bảo vệ-an ninh, an toàn điện;
– Tính toán, thiết kế, sửa chữa, phát huy hết năng suất và đảm bảo tính năng tối ưu của thiết bị trong hệ thống và tiết kiệm năng lượng;
– Sửa chữa, vận hành và kiểm tra các loại thiết bị điện, máy điện ba pha, máy điện một pha, máy điện một chiều và máy biến áp trong công nghiệp và dân dụng

3.2 Khả năng chuyên môn: (kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo):
a. Kiến thức: Nguồn http://www.huongnghiepviet.com
Kiến thức: Người học được trang bị kiến thức về nguyên tắc, nguyên lý hoạt động của hệ thống điện công nghiệp. Từ những kiến thức cơ bản đó, người học được tích lũy các kiến thức chuyên ngành để thực hiện thiết kế hệ thống điện công nghiệp, truyền tải điện, phân phối điện, đưa điện đến đơn vị sử dụng. Kiến thức để xây dựng hệ thống điện công nghiệp trong các nhà máy đảm bảo an toàn, chi phí thấp, chất lượng cao. Và để đảm bảo người kỹ sư có thể thiết kế, thi công tốt các hệ thống điện công nghiệp trong các nhà máy, kiến thức về các máy móc sử dụng điện công nghiệp không thể thiếu trong chương trình đào tạo. Dưới đây liệt kê các môn học chuyên ngành của ngành Điện công nghiệp

b. Kỹ năng, kỹ xảo
: Nguồn http://www.huongnghiepviet.com
– Kỹ năng sử dụng dụng cụ đo, lắp ráp và sửa chữa các thiết bị chiếu sáng. Sửa chữa và quấn mới máy biến áp công suất nhỏ, vận hành, bảo dưỡng và quấn mới động cơ điện một pha, vận hành, bảo trì động cơ điện 3 pha
– Kỹ năng khảo sát, vẽ sơ đồ khai triển dây quấn ; đấu dây vận hành các loại máy điện một chiều và xoay chiều. Kiểm tra và xác định cực tính dây quấn máy điện quay. Kỹ năng quấn dây các loại máy điện quay : Máy điện không đồng bộ 1 pha, 3 pha, động cơ xoay chiều có vành góp.
– Kỹ năng thiết kế, lắp đặt, vận hành mô hình hệ thống cung điện của hộ tiêu thụ, đường dây – trạm biến áp, nhà máy điện và hệ thống bảo vệ relay.
– Kỹ năng đo các đại lượng không mang điện trên cơ sở phương pháp đo điện, ứng dụng trong việc thiết kế và vận hành các hệ thống đo.
– Kỹ năng sử dụng phần mềm Power World Simulator (PWS) và đặc biệt là khai thác các khả năng của công cụ Power System Blockset trong Matlab nhằm mô phỏng các hành vi của hệ thống cung cấp điện trong điều kiện vận hành cũng như sự cố.
– Kỹ năng thiết kế hệ thống điện, mạng điện phân phối, mạng cung cấp điện xí nghiệp công nghiệp, tác dụng của tụ bù dọc và tụ bù ngang, các kiến thức về tính toán kinh tế hệ thống điện.
– Kỹ năng lập trình điều khiển: lập trình vi xử lý cơ bản, PLC cơ bản, lập trình thời gian thực, lập trình giao diện người máy (HMI).

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1. Giới thiệu khoa
Khoa Công nghệ thông tin (CNTT) là một khoa kỹ thuật đào tạo hệ cao đẳng, trung cấp chính qui chuyên ngành Công nghệ thông tin. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của xã hội, phục vụ sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước.
Khoa Công nghệ thông tin là một trong những khoa lớn của trường, đã đào tạo hàng ngàn lượt sinh viên thuộc chuyên ngành Công nghệ thông tin. Tỉ lệ sinh viên ra trường có việc làm đúng chuyên ngành đạt trên 72%.
2. Lịch sử hình thành
Khoa Công nghệ thông tin (CNTT) thành lập ngày 1 tháng 9 năm 2009 theo quyết định số 304/QĐ/CĐCNHN của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội, dựa trên cơ sở bộ môn Công nghệ thông tin thuộc khoa Kỹ thuật công nghệ. Trưởng khoa đầu tiên là Tiến sĩ Đỗ Thị Mơ.
Ngành CNTT là một trong 3 ngành đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép mở ngành từ khi có Quyết định thành lập Trường ( ngày 3 tháng 8 năm 2007 ). Từ đó đến nay đội ngũ giảng viên CNTT, cũng như cơ sở vật chất của ngành CNTT không ngừng lớn mạnh, chương trình, kế hoạch đào tạo ngành CNTT luôn được đổi mới, đáp ứng nhiệm vụ đào tạo ngày một nâng cao và nhu cầu ngày càng đa dạng
3. Vị trí, chức năng
Là đơn vị thừa uỷ quyền của Hiệu trưởng trong công tác giảng dạy, quản lý đào tạo ngành Công nghệ thông tin và các hoạt động chuyên môn theo kế hoach đào tạo của Nhà trường.
Khoa Công nghệ thông tin (CNTT) có chức năng đào tạo nguồn nhân lực CNTT phù hợp với các hệ đào tạo của Trường. Hiện tại, khoa có các hệ đào tạo Cao đẳng, Trung cấp, Trung cấp liên thông lên Cao đẳng.
4. Nhiệm vụ của Khoa CNTT
· Ngoài việc đào tạo học sinh, sinh viên chuyên ngành CNTT, Khoa còn có nhiệm vụ dạy Nhập môn tin học cho tất cả các lớp thuộc các ngành nghề khác nhau trong trường.
· Bên cạnh nhiệm vụ đào tạo, khoa còn tiến hành nghiên cứu khoa học và ứng dụng CNTT vào công tác giảng dạy, công tác quản lý, đặc biệt ứng dụng cho các công tác quản lý của các phòng, Ban thuộc trường CĐ Công nghệ Hà Nội.
· Nghiên cứu, tư vấn cho Hiệu trưởng về mục tiêu, chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy mới, ứng dụng khoa học công nghệ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên, học sinh đáp ứng được yêu cầu của xã hội.
· Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình môn học, tài liệu giảng dạy do Hiệu trưởng giao. Chủ động cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy, học tập.
· Khoa CNTT còn quản lý 5 phòng máy tính phục vụ cho việc học tập và giảng dạy của toàn Trường, cũng như quản trị hệ thống mạng LAN và Internet của Trường.
5. Đội ngũ cán bộ, giảng viên 
Đội ngũ giảng dạy và nghiên cứu của khoa không ngừng phát triển, lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng. Hiện tại đội ngũ giảng viên cơ hữu của khoa có 14 người ( chưa kể giáo viên thỉnh giảng ), trong đó có 9 Thạc sĩ, 1 kỹ sư, 4 cử nhân và kỹ thuật viên, danh sách như sau:
STT Họ và tên Học vị Chức vụ
1  Đặng Trần Trung  Kỹ Sư Trưởng khoa
2  Nguyễn Thị Như Trang  Thạc Sĩ Tổ trưởng bộ môn HTTT
3  Lê Mai Nam Thạc Sĩ Tổ trưởng bộ môn CNPM
4  Phạm Công Cảnh Thạc Sĩ
5 Nguyễn Thị Hồng Hà Cử  nhân Giáo vụ
6  Nguyễn Thị Hải Yến Thạc Sĩ
7  Nguyễn Thị Tâm Thạc Sĩ
8  Vũ Thi Tuyền Thạc Sĩ
9 Nguyễn Thị Loan Thạc Sĩ
10 Bùi Thanh Loan Thạc Sĩ
11 Lê Thị Huyền Trang Cử  nhân
12 Nguyễn Thị Thu Hoàn Thạc Sĩ
13 Hà Thị Hằng Cử nhân
14 Lại Văn Hiệp Cử nhân Quản lý các phòng máy tính
6. Cơ sở vật chất của Khoa
Ngoài số cán bộ giảng dạy nói trên, Khoa có hệ thống cơ sở vật chất đầy đủ, hiện đại, thường xuyên nâng cấp để phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Cụ thể, hiện nay Khoa đang quản lý 5 phòng máy tính với tổng số 166 máy tính, kết nối mạng LAN và Internet làm việc với tần suất rất cao, phục vụ việc giảng dạy, học tập của tất cả các lớp học thuộc 5 khoa và 8 ngành đào tạo của Trường. Bên cạnh đó Khoa còn được trang bị nhiều máy chiếu hiện đại hỗ trợ đắc lực việc giảng dạy của giáo viên và mang lại hiệu quả cao cho việc học tập của sinh viên.
7. Về đào tạo và các kết quả:
Chương trình đào tạo luôn được cập nhật để đáp ứng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, và đáp ứng nhu cầu của xã hội. Đồng thời chú trọng áp dụng phương pháp đào tạo tiên tiến và khoa học, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng sử dụng ngoại ngữ cho sinh viên.
Chương trình đào tạo của khoa được chia thành các cấp độ:  Cao đẳng chính qui, Trung cấp, Trung cấp liên thông lên Cao đẳng với những mục tiêu đào tạo khác nhau.
Hiện nay khoa đang quản lý các chương trình đào tạo là:
Từ K7 ( niên học 2013 – 2014 ), chương trình đào tạo Cao đẳng Công nghệ thông tin theo học chế Tín chỉ, đào tạo trong 2,5 năm.
Chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp (TCCN)
Chương trình đào tạo liên thông trung cấp – cao đẳng ( theo học chế Tín chỉ) ,đào tạo trong 1,5 năm

Qua hơn 10 năm kể từ ngày thành lập, khoa đã và đang đào tạo được 8 khóa với số lượng học sinh, sinh viên đã và đang theo học là 1400 và số lượng học sinh, sinh viên đã tốt nghiệp là 1197( 8 khoá ). 125 sinh viên tốt nghiệp từ K1 đến K8 đã học tiếp lên Đại học.
Hơn 75% sinh viên ra trường đã có việc làm phù hợp chuyên môn sau khi ra trường.
Hiện nay tổng số học sinh, sinh viên đang theo học tại khoa gần 500 em thuộc các hệ đào tạo TCCN, Cao đẳng liên thông và Cao đẳng chính qui.

8. Khảo sát sinh viên CNTT tốt nghiệp sau khi ra trường:
*  Khảo sát việc làm:
Theo số liệu của phòng Khảo thí và kiểm định chất lượng của Trường, kết quả việc thực hiện Khảo sát việc làm của sinh viên CNTT tốt nghiệp khoá 4, khoá 5 sau khi ra trường như sau:
Khoá 4: 72.2% sinh viên có việc làm phù hợp sau 12 tháng.
Khoá 5: 53.3% sinh viên có việc làm phù hợp sau 06 tháng.
Một số đơn vị liên kết thường xuyên hướng nghiệp, nhận sinh viên thực tập và làm việc như:
– Công Ty cổ phần chế tạo Điện Cơ Hà Nội.
– Tổng công Ty cổ phần thiết bị điện Việt Nam.
– Công Ty cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương.
– Các công ty đào tạo CNTT như NIIT, Netcom, Karok Ấn Độ …….
9. Mục tiêu và định hướng phát triển
a. Mục tiêu:
Đào tạo nguồn nhân lực CNTT chất lượng , đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực CNTT cho đất nước. Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể đảm nhận các công việc quan trọng về CNTT ở các công ty, xí nghiệp, cơ quan nhà nước, tập đoàn…
Nghiên cứu khoa học và ứng dụng CNTT vào công tác giảng dạy, công tác quản lý của nhà trường cũng như các lĩnh vực khác của công cuộc xây dựng đất nước.
b. Định hướng phát triển:
Phát triển đội ngũ cán bộ cả về chất lượng và số lượng; tuyển thêm các giáo viên có trình độ chuyên môn tốt; tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp quản lý để đạt kết quả cao trong giảng dạy và quản lý.
Nâng cao chất lượng đào tạo và mở rộng quy mô đào tạo: Nâng cao chất lượng bài giảng, giáo trình, chương trình đào tạo; phát triển quy mô đào tạo của khoa.
Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và nghiên cứu: Xây dựng thêm các phòng máy với các thiết bị hiện đại, củng cố hệ thống mạng, tích cực tham gia viết giáo trình và mua thêm các tài liệu tham khảo.
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng Công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy, quản lý của nhà trường.

* Địa chỉ liên hệ của Khoa
Địa chỉ: Phòng 204, tầng 2, Trường Cao đẳng Công nghệ Hà nội
Email : cntt@hitech.edu.vn
Số điện thoại: 04 66738556

Trung tâm COSS

THÔNG BÁO TUYỂN 
CHƯƠNG TRÌNH KỸ SƯ LÀM VIỆC TẠI NHẬT BẢN
—————————————–

Trong khuôn khổ hợp tác giữa trường Cao Đẳng Công Nghệ Hà Nội và Công ty Vạn Xuân Vivaxan là đơn vị có giấy phép đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài tại thị trường Nhật Bản, Nhà trường thông báo tuyển Chương trình kỹ sư làm việc tại Nhật Bản như sau:

1.THÔNG TIN ĐƠN HÀNG:

  • Địa điểm làm việc: Kumamoto- Nhật Bản
  • Nghành nghề xin visa: Kỹ sư thiết kế
  • Công việc cụ thể: Thiết kế bản vẽ

2. ĐIỀU KIỆN TUYỂN CHỌN:

  • SL/Giới tính: 2 nam
  • Tuổi: Từ 21 – 25 tuổi
  • Sinh viên đã tốt nghiệp cao đẳng/ đại học nghành cơ khí hoặc xây dựng (thiết kế, kiến trúc).
  • Yêu cầu khác: Thuận tay phải, không hút thuốc, chưa kết hôn.

​3. YÊU CẦU ĐẶC BIỆT:

  • Thành thạo kỹ năng Cad, tin học văn phòng
  • Mới tốt nghiệp và trẻ tuổi, ham học hỏi
  • Tiếng Nhật N5 trở lên.

4. HÌNH THỨC TUYỂN DỤNG: Thi kỹ thuật và phỏng vấn trực tiếp

5. TIỀN LƯƠNG CƠ BẢN:

– Khoảng 190.000 yên/tháng (tương đương 39.000.000 đồng).
– Bảo hiểm xã hội, thân thể, bảo hiểm thất nghiệp: Theo quy định pháp luật Nhật Bản.

6. NGÀY DỰ KIẾN NHẬP CẢNH: Khoảng tháng 9 năm 2018.

7. THỜI GIAN DỰ KIẾN THI TUYỂN: 26/06/2018
Sinh viên có nguyện vọng tham gia chương trình đăng ký trực tiếp tại P207 Trung tâm hợp tác quốc tế và tư vấn du học Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội từ ngày 11/06/2018 đến ngày 14/06/2018. Hoặc liên lạc với Ms Nhung (ĐT: 0904641499); Mr Hà (ĐT: 0972688086).

Liên hệ

Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội

Km12 – Đ.Cầu Diễn – Phúc Diễn – Bắc Từ Liêm – Hà Nội

Điện thoại Phòng tuyển sinh : 024.62952832

Fax : 024.37805042

Email : tuyensinh@hitech.edu.vn

Blog tại WordPress.com.

Lên ↑

Tạo trang giống vầy với WordPress.com
Hãy bắt đầu